• Đăng ký mua điện đối với lưới điện hạ áp

    • Thủ tục đăng ký

      Mua điện phục vụ chính cho mục đích sinh hoạt

      a) Khi đăng ký mua điện, khách hàng cần có 02 giấy tờ sau:

      1. Giấy đề nghị mua điện

      2. Một trong các giấy tờ có liên quan đến địa điểm mua điện (bản sao có chứng thực hoặc công chứng):

               - Hộ khẩu thường trú hoặc sổ tạm trú;

               - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc quyết định phân nhà hoặc hợp đồng mua bán nhà;

               - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trên đất đã có nhà ở);

               - Hợp đồng thuê nhà.

      Trường hợp không có một trong các giấy tờ liên quan đến địa điểm mua điện thì Giấy đề nghị mua điện có xác nhận của UBND phường, xã tại nơi đề nghị mua điện.

      b) Đối với khách hàng thay mặt cho khu tập thể, cụm dân cư, hồ sơ có thêm giấy ủy quyền hợp pháp của các hộ sử dụng điện chung trong khu tập thể, cụm dân cư (có chữ ký của các hộ và công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền hoặc xác nhận của UBND phường, xã nơi đăng ký mua điện).

      c) Đối với khách hàng đang sử dụng điện chung với công tơ của khách hàng khác, có nhu cầu tách mới (ký HĐMBĐ trực tiếp với Đơn vị Điện lực), hồ sơ có thêm:

              - Sổ hộ khẩu của hộ tách mới (bản sao có chứng thực hoặc công chứng);

              - Bản xác nhận đã thanh toán hết nợ tiền điện của chủ HĐMBĐ đang dùng chung hoặc bản cam kết của khách hàng có nhu cầu tách mới về việc đã hoặc sẽ chịu trách nhiệm thanh toán hết nợ tiền điện với chủ HĐMBĐ đang dùng chung.

      Mua điện phục vụ cho mục đích ngoài sinh hoạt

      a) Khi đăng ký mua điện, khách hàng cần có 04 giấy tờ sau:

      1. Giấy đề nghị hoặc công văn đề nghị mua điện

      2. Bảng kê thiết bị điện, chế độ và công suất sử dụng điện.

      3. Một trong các giấy tờ liên quan đến địa điểm mua điện (bản sao có chứng thực hoặc công chứng):

              - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

              - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;     

              - Hợp đồng thuê nhà có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;

              - Hợp đồng thuê đất có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

      4. Một trong các giấy tờ liên quan đến khách hàng mua điện (bản sao có chứng thực hoặc công chứng):

             - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện;

             - Giấy phép đầu tư;

             - Quyết định thành lập đơn vị.

      Trường hợp không có một trong các giấy tờ liên quan đến địa điểm mua điện hoặc liên quan đến khách hàng thì có Giấy xác nhận của cơ quan quản lý của cấp có thẩm quyền hay chính quyền địa phương tại nơi đăng ký mua điện.

      b) Đối với khách hàng mua điện để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có công suất đăng ký sử dụng cực đại từ 40kW trở lên, hồ sơ có thêm biểu đồ phụ tải và đặc tính kỹ thuật công nghệ của thiết bị sử dụng điện.

      c) Đối với khách hàng sử dụng điện có sản lượng điện tiêu thụ bình quân từ 1.000.000 kWh/tháng trở lên có trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi hợp đồng mua bán điện có hiệu lực.

      Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng do các bên mua, bán điện thỏa thuận, nhưng không vượt quá 15 ngày tiền điện, được tính trên cơ sở sản lượng điện tiêu thụ trung bình tháng đăng ký trong hợp đồng mua bán điện và giá điện năng giờ bình thường được áp dụng.

      Bên bán điện có quyền ngừng cấp điện cho bên mua điện trong trường hợp bên mua điện không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, không duy trì biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng.

      Mua điện ngắn hạn 

      Đối với khách hàng mua điện không mang tính chất sử dụng lâu dài, bên bán điện sẽ ký hợp đồng mua bán điện ngắn hạn, thời hạn không quá 03 tháng. Nếu đến thời hạn, mà khách hàng không làm thủ tục gia hạn thì bên bán điện sẽ thanh lý và chấm dứt hợp đồng.

      Khi đăng ký mua điện ngắn hạn khách hàng cần có giấy bảo lãnh của Ngân hàng hoặc tiền đặt cọc bằng 1,5 tháng hoặc số ngày tiêu thụ điện, đồng thời cần có 02 giấy tờ sau:

              - Giấy đề nghị mua điện hoặc Công văn đề nghị mua điện;

              - Một trong các giấy tờ (bản sao có chứng thực hoặc công chứng): Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập, trường hợp không có một trong giấy tờ này thì có Giấy xác nhận của cơ quan quản lý của cấp có thẩm quyền hay chính quyền địa phương tại nơi đăng ký mua điện.

       

       
    • Thời hạn cấp điện cho khách hàng

      a) Đối với khách hàng mua điện phục vụ mục đích sinh hoạt (qua công tơ điện 1 pha hoặc công tơ điện 3 pha), khách hàng mua điện phục vụ ngoài mục đích sinh hoạt (qua công tơ điện 1 pha): 07 ngày làm việc kể từ khi khách hàng đã đủ các điều kiện theo quy định.

      b) Đối với khách hàng mua điện phục vụ ngoài mục đích sinh hoạt (qua công tơ điện 3 pha): 10 ngày làm việc kể từ khi khách hàng đã đủ các điều kiện theo quy định và lưới điện hạ áp không quá tải.

      c) Trường hợp chưa đủ điều kiện bán điện do chưa có lưới điện phân phối hoặc lưới điện phân phối bị quá tải, bên bán điện trả lời khách hàng trong thời hạn 05 ngày làm việc. 

    • Qui trình giải quyết thủ tục mua bán điện

      Khách hàng có nhu cầu mua điện -> Đăng ký nghiệp vụ -> Khảo sát hiện trường -> Xác định phương án cấp điện -> Thu phí (nếu có) -> Phê duyệt -> Thiết kế -> Thi công, lắp công tơ -> Ký hợp đồng mua bán điện

      Toàn bộ quy trình do bên bán điện chủ động thực hiện, khách hàng nộp đủ giấy tờ và tiền (nếu có) theo quy định và phối hợp với bên bán điện trong quá trình thực hiện.

    • Chi phí

      a) Các khoản chi phí do bên bán điện đầu tư:

      -   TI (trừ trường hợp có thỏa thuận khác); công tơ; thiết bị bảo vệ sau công tơ (áp tô mát hoặc cầu chì…); hộp công tơ; phụ kiện để treo công tơ; dây dẫn điện đến công tơ (dây dẫn, xà, sứ, ghíp...);

      -   Chi phí nhân công để lắp đặt từ lưới phân phối hạ áp đến công tơ và thiết bị bảo vệ sau công tơ;

      -   Thuế và các chi phí khác theo quy định của Nhà nước.

      b) Các khoản chi phí do khách hàng thanh toán thông qua dịch vụ (nếu có), gồm:

      -   Vật tư và nhân công để lắp đặt dây sau công tơ (trừ áp tô mát hoặc cầu chì sau công tơ);

      -  Thuế và các chi phí khác theo quy định của Nhà nước.

    • Phương thức đăng ký đối với lưới điện hạ áp

      a) Khách hàng có thể đăng ký mua điện theo các phương thức như sau:

            -   Khách hàng trực tiếp đến trụ sở giao dịch của điện lực khu vực để đăng ký mua điện

            -   Khách hàng có thể đăng ký mua điện qua điện thoại, email hoặc qua trang thông tin điện tử của điện lực khu vực

      Khách hàng chỉ nên liên hệ với nhân viên tiếp khách hàng tại phòng giao dịch khách hàng Công ty điện lực hoặc các đội quản lý khách hàng khu vực, không liên hệ với những người bên ngoài hoặc không có trách nhiệm được giao trong việc lắp mới công tơ.

      b) Các giấy tờ liên quan đến khách hàng và địa điểm mua điện yêu cầu phải là bản sao có chứng thực hoặc công chứng. Trường hợp khách hàng trực tiếp đến làm thủ tục tại trụ sở giao dịch của điện lực khu vực thì có thể mang theo bản chính để nhân viên điện lực đối chiếu với bản photocopy và trả lại ngay bản chính cho khách hàng.


       

  • Báo sửa chữa điện

  • Kiểm tra công tơ

    • Kiểm tra công tơ

      1. Trách nhiệm bảo vệ công tơ

      Khách hàng có trách nhiệm bảo vệ công tơ điện đặt trong phạm vi quản lý của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện. Trường hợp công tơ điện bị mất phải bồi thường, làm hư hỏng phải chịu chi phí cho việc sửa chữa, kiểm định.

      Không được tự ý tháo gỡ, di chuyển công tơ điện. Khi có nhu cầu di chuyển công tơ điện sang vị trí khác, phải được sự đồng ý của bên bán điện và phải chịu chi phí di chuyển.

      2. Yêu cầu kiểm tra

      -   Khi có nghi ngờ thiết bị đo đếm điện không chính xác, khách hàng có quyền yêu cầu bên bán điện kiểm tra. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của khách hàng, Bên bán điện phải kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế xong.

      -  Trường hợp không đồng ý với kết quả kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế của bên bán điện, khách hàng có quyền đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện tại địa phương tổ chức kiểm định độc lập. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của khách hàng, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện tại địa phương có trách nhiệm tổ chức việc kiểm định.

      3. Chi phí cho việc kiểm định thiết bị đo đếm điện  

      -   Khách hàng phải trả phí kiểm định trong trường hợp tổ chức kiểm định độc lập xác định thiết bị đo đếm điện hoạt động theo đúng Tiêu chuẩn Việt Nam

      -   Bên bán điện phải trả phí kiểm định trong trường hợp tổ chức kiểm định độc lập xác định thiết bị đo đếm điện hoạt động không đúng Tiêu chuẩn Việt Nam.

      4.  Thanh toán tiền điện

      4.1. Trường hợp thiết bị đo đếm không chính xác

      a) Nếu xác định được thời gian thiết bị đo đếm điện không chính xác, bên bán điện phải hoàn trả lại tiền điện năng thực tế đã thu vượt hoặc được truy thu tiền điện năng còn thiếu của khách hàng;

      b) Nếu không xác định được thời gian thiết bị đo đếm điện chạy nhanh, bên bán điện phải hoàn trả lại tiền điện đã thu vượt trội của khách hàng theo thời hạn tính toán là 01 chu kỳ ghi chỉ số công tơ điện không bao gồm kỳ đang sử dụng điện nhưng chưa đến ngày ghi chỉ số.

      4.2. Trường hợp thiết bị đo đếm điện bị hư hỏng làm cho công tơ điện ngừng hoạt động

      Trường hợp khách hàng sử dụng điện trong thời gian hệ thống thiết bị đo đếm điện bị hư hỏng làm cho công tơ điện ngừng hoạt động, tiền điện phải thanh toán được tính theo điện năng bình quân ngày của 03 chu kỳ ghi chỉ số công tơ điện liền kề trước đó nhân với số ngày thực tế sử dụng điện. Số ngày thực tế sử dụng điện được tính từ thời điểm công tơ ngừng hoạt động được lưu lại trong bộ nhớ của công tơ điện hoặc từ ngày ghi chỉ số công tơ điện gần nhất trong trường hợp công tơ điện không lưu lại được thời điểm ngừng hoạt động đến ngày hệ thống thiết bị đo đếm điện được phục hồi hoạt động.

      4.3. Trường hợp công tơ điện bị mất

      Trường hợp khách hàng sử dụng điện trong thời gian công tơ điện bị mất thì tiền điện phải thanh toán được tính theo điện năng bình quân ngày của 03 chu kỳ ghi chỉ số công tơ điện liền kề trước đó nhân với số ngày thực tế sử dụng điện, số ngày thực tế sử dụng điện được tính từ ngày ghi chỉ số công tơ điện gần nhất đến ngày công tơ điện được lắp đặt và hoạt động trở lại.
  • Thay đổi dùng điện

    • Thay đổi dùng điện

       

      1. Sang tên hợp đồng

      Khách hàng có nhu cầu sang tên hợp đồng mua bán điện cần có giấy đề nghị và có ý kiến đồng ý của chủ hợp đồng cũ và có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc có đầy đủ giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sở hữu của khách hàng tại nơi mua điện.

      Trường hợp chủ cũ còn nợ tiền điện thì khách hàng phải có cam kết chịu trách nhiệm thanh toán số tiền còn nợ.

      Bên sử dụng điện mới có trách nhiệm thông báo cho bên bán điện để kiểm tra hệ thống đo đếm điện sau khi tiếp nhận địa điểm sử dụng điện đã có thiết bị đo đếm điện. Trong thời gian chưa thông báo cho bên bán điện, bên sử dụng điện phải chịu trách nhiệm về hệ thống đo đếm điện đã tiếp nhận. Bên bán điện có trách nhiệm tiếp tục cung cấp điện, kiểm tra hệ thống đo đếm điện và ký hợp đồng mua bán điện khi bên sử dụng điện mới đáp ứng đủ điều kiện.

       

      2. Thay đổi vị trí hệ thống đo đếm

      Khách hàng có nhu cầu thay đổi vị trí hệ thống đo đếm điện (thay đổi cấp điện áp mua điện, thay đổi vị trí đặt hệ thống đo đếm...), toàn bộ chi phí để thay đổi vị trí hệ thống đo đếm điện do khách hàng thanh toán (trừ công tơ). Nếu bên bán điện cần thay đổi vị trí hệ thống đo đếm điện, toàn bộ chi phí sẽ do bên bán đầu tư.

      3. Ngừng dùng điện

      Khi khách hàng không dùng điện nữa cần báo cho bên bán điện để làm thủ tục thanh lý hợp đồng. Thủ tục thanh lý hợp đồng được thực hiện sau khi khách hàng đã thanh toán hết các khoản nợ đã cam kết trong hợp đồng.

      Bên bán điện đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

      -   Khách hàng không sử dụng điện quá 6 tháng mà không thông báo cho bên bán điệ

      -   Khách hàng mua điện phục vụ mục đích sinh hoạt đã sang tên bán nhà cho chủ mới, đã thanh toán hết các khoản nợ và Bên bán điện, Bên mua điện không có ý kiến khác bằng văn bản sau 15 ngày kể từ ngày đã thanh toán hết nợ.

  • Tạm ngừng cấp điện

    • Tạm ngừng cấp điện

      1. Quy định 
      a) Bên bán điện được ngừng, giảm mức cung cấp điện trong các trường hợp sau:

      + Không khẩn cấp

      -   Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo kế hoạch của bên bán điện khi có nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, xây lắp các công trình điện, điều hòa, hạn chế phụ tải do thiếu điện và các nhu cầu khác theo kế hoạch.

      -   Ngừng cấp điện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan trong trường hợp để đảm bảo an toàn phục vụ thi công các công trình.

      -   Ngừng, giảm mức cung cấp điện theo yêu cầu của bên mua điện.

      + Khẩn cấp

      -   Do có sự cố xảy ra trên lưới điện cấp điện cho bên mua điện; sự cố trong hệ thống điện gây mất điện mà bên bán điện không kiểm soát được.

      -   Có nguy cơ gây sự cố, mất an toàn nghiêm trọng cho người, thiết bị và hệ thống điện.

      -   Do hệ thống điện thiếu công suất dẫn đến đe dọa sự an toàn của hệ thống điện.

      -   Do sự kiện bất khả kháng.

      +  Ngừng cấp điện do tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện

      b)Trong trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện không khẩn cấp, bên bán điện phải thông báo cho khách hàng biết trước thời điểm ngừng, giảm mức cung cấp điện ít nhất 05 ngày. 

      2. Mức phí ngừng và cấp điện trở lại (chưa bao gồm thuế GTGT)

      Đơn vị: 1.000 đồng

       

      Từ 0,4 kV trở xuống

      Trên 0,4 kV đến 35 kV

      Trên 35 kV

      I. Mức chi phí ngừng và cấp điện cơ sở (M)

      81

      222

      344

      II. Đồng bằng

       

       

       

      1. Hộ sinh hoạt

      81

      222

      344

      2. Khách hàng mua điện ngoài mục đích sinh hoạt và tổ chức cá nhân yêu cầu ngừng cấp điện

       

       

       

      a) Mức cơ bản (đến 5km)

      81

      222

      344

      b) Trên 5km đến 10km

      93

      253

      392

      c) Trên 10km đến 20km

      104

      284

      440

      d) Trên 20km đến 30km

      115

      315

      489

      đ) Trên 30km đến 50km

      127

      346

      537

      e) Trên 50km

      138

      377

      585

      III. Miền núi

       

       

       

      1. Hộ sinh hoạt

      81

      222

      344

      2. Khách hàng mua điện ngoài mục đích sinh hoạt và tổ chức cá nhân yêu cầu ngừng cấp điện

       

       

       

      a) Mức cơ bản (đến 5km)

      93

      255

      396

      b) Trên 5km đến 10km

      106

      290

      451

      c) Trên 10km đến 20km

      120

      326

      507

      d) Trên 20km đến 30km

      133

      362

      562

      đ) Trên 30km đến 50km

      146

      398

      617

      e) Trên 50km

      159

      433

      673

       

  • Tra cứu trực tuyến

    • Tra cứu trực tuyến

      Khách hàng có thể tra cứu một số thông tin chi tiết trên trang web của TCTĐL/CTĐL ký hợp đồng mua bán điện với khách hàng như sau:

      -   Lịch tạm ngừng cấp điện

      -   Tiền điện hàng tháng

      -   Số điện thoại báo sửa chữa điện

      -   Hình thức thanh toán, địa điểm thu tiền

      Click vào đây để link đến trang danh sách các đơn vị chăm sóc khách hàng dùng điện