Thông tin cập nhật về tình hình công nhận vận hành thương mại (COD) đối với các nhà máy điện gió đến ngày 30/9/2021

01/10/2021 - 14:02 (GMT+7)

Như EVN đã thông tin, đã có tổng cộng 106 nhà máy điện gió gửi văn bản và hồ sơ đăng ký chương trình đóng điện và hòa lưới, thử nghiệm, đề nghị công nhận vận hành thương mại (COD).

Tổng công suất đăng ký thử nghiệm COD của 106 nhà máy điện gió này là 5655,5 MW.

Theo thông tin cập nhật đến ngày 30/9/2021, đã có một số nhà máy điện gió với mức công suất cụ thể đã được công nhận vận hành thương mại (COD) như sau:

Tên NM điện gió

Tổng công suất đã được công nhận COD (MW)

Hòa Bình 1 - giai đoạn 2

42,2

Số 5 Ninh Thuận

46,2

7A

33,4

Đông Hải 1 - giai đoạn 2

50

Ea Nam

12,6

BIM

88

Như vậy, trong số 106 nhà máy điện gió với tổng công suất 5655,5 MW đăng ký thử nghiệm COD thì đến cuối tháng 9/2021, đã có 6 nhà máy điện gió với tổng công suất 272,4 MW đã được công nhận vận hành thương mại COD.

EVN sẽ tiếp tục cập nhật và thông tin về tiến độ công nhận vận hành thương mại (COD) các dự án điện gió trước thời điểm 31/10/2021.

THÔNG TIN CẬP NHẬT VỀ TÌNH HÌNH CÔNG NHẬN VẬN HÀNH THƯƠNG MẠI (COD) ĐỐI VỚI CÁC NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ ĐẾN THỜI ĐIỂM 30/9/2021

STT

Tên nhà máy điện gió

Công suất đăng ký thử nghiệm COD (MW)

Công suất đã được công nhận COD (MW)

1

7A

50,00

33,4

2

Amaccao Quảng Trị 1

49,20

0

3

Bạc Liêu - Giai Đoạn 3

15,00

0

4

BIM

88,00

88,00

5

Bình Đại

30,00

0

6

Bình Đại 2

49,00

0

7

Bình Đại 3

49,00

0

8

BT1

109,20

0

9

BT2 - Giai đoạn 1

100,80

0

10

BT2 - Giai đoạn 2

42,00

0

11

Cầu Đất

60,00

0

12

Chơ Long

155,00

0

13

Công Lý Sóc Trăng - Giai Đoạn 1

30,00

0

14

Cư Né 1

49,80

0

15

Cư Né 2

49,90

0

16

Cửu An

46,20

0

17

Chế Biến Tây Nguyên

49,50

0

18

Đăk Hòa

49,50

0

19

Đăk N'Drung 2

96,90

0

20

Đăk N'Drung 3

100,00

0

21

Đông Hải 1 - Giai Đoạn 2

50,00

50,00

22

Đông Hải 1 - Trà Vinh

100,00

0

23

Ea Nam

400,00

12,6

24

Gelex 1

29,40

0

25

Gelex 2

29,40

0

26

Gelex 3

29,40

0

27

Hàn Quốc - Trà Vinh

48,00

0

28

Hanbaram

117,00

0

29

HBRE Chư Prông

50,00

0

30

Hiệp Thạnh

77,30

0

31

Hòa Bình 1 - Giai đoạn 2

50,00

42,2

32

Hòa Bình 2

50,00

0

33

Hòa Bình 5 - Giai đoạn 1

79,80

0

34

Hòa Đông

30,00

0

35

Hòa Đông 2

72,00

0

36

Hòa Thắng 1.2

72,00

0

37

Hòa Thắng 2.2

19,80

0

38

Hoàng Hải

49,60

0

39

Hồng Phong 1

40,00

0

40

Hưng Hải Gia Lai

100,00

0

41

Hướng Hiệp 1

30,00

0

42

Hướng Linh 3

28,80

0

43

Hướng Linh 4

30,00

0

44

Hướng Linh 7

29,40

0

45

Hướng Linh 8

25,20

0

46

Hướng Phùng 2

20,00

0

47

Hướng Phùng 3

29,40

0

48

Hướng Tân

46,20

0

49

Ia Bang 1

50,00

0

50

Ia Le 1

100,00

0

51

Ia Pech

49,50

0

52

Ia Pech 2

49,50

0

53

Ia Pết - Đak Đoa 1

99,00

0

54

Ia Pết - Đak Đoa 2

99,00

0

55

Kosy Bạc Liêu

40,00

0

56

Krông Búk 1

49,80

0

57

Krông Búk 2

49,80

0

58

Lạc Hòa

30,00

0

59

Lạc Hòa - Giai đoạn 1

30,00

0

60

Lạc Hòa 2

129,90

0

61

Liên Lập

48,00

0

62

Lợi Hải 2

28,80

0

63

Nam Bình 1

29,70

0

64

Nhơn Hòa 1

50,00

0

65

Nhơn Hòa 2

50,00

0

66

Nhơn Hội - Giai đoạn 1

30,00

0

67

Nhơn Hội - Giai đoạn 2

30,00

0

68

Phát Triển Miền Núi

49,50

0

69

Phong Điện 1 - Bình Thuận GĐ2

29,70

0

70

Phong Huy

48,00

0

71

Phong Liệu

48,00

0

72

Phong Nguyên

48,00

0

73

Phú Lạc Giai đoạn 2

25,20

0

74

Phước Hữu - Duyên Hải 1

29,70

0

75

Phước Minh

27,20

0

76

Phương Mai 1

26,40

0

77

Quốc Vinh Sóc Trăng

30,00

0

78

Song An

46,20

0

79

Số 3 (V2-1) Sóc Trăng

29,40

0

80

Số 5 - Thạnh Hải 1

30,00

0

81

Số 5 - Thạnh Hải 2

30,00

0

82

Số 5 - Thạnh Hải 3

30,00

0

83

Số 5 - Thạnh Hải 4

30,00

0

84

Số 5 Ninh Thuận

46,20

46,20

85

Số 7 Sóc Trăng

29,40

0

86

Tài Tâm

48,00

0

87

Tân Ân 1 - Giai đoạn 1

25,00

0

88

Tân Ân 1 - GĐ 2021-2025 - 30MW

29,40

0

89

Tân Ân 1 - GĐ 2021-2025 - 45MW

45,00

0

90

Tân Linh

46,20

0

91

Tân Phú Đông 2

50,00

0

92

Tân Tấn Nhật - Đăk Glei

50,00

0

93

Tân Thuận - Giai đoạn 1

25,00

0

94

Tân Thuận - Giai đoạn 2

50,00

0

95

Thái Hòa

90,00

0

96

Thanh Phong Giai đoạn 1

29,70

0

97

Thuận Nam (Hàm Cường 2)

20,00

0

98

Thuận Nhiên Phong

30,40

0

99

V1-2 Trà Vinh

48,00

0

100

V1-3 Trà Vinh

48,00

0

101

Viên An

49,60

0

102

VPL Bến Tre

29,40

0

103

Win Energy Chính Thắng

49,80

0

104

Yang Trung

145,00

0

105

Hải Anh

40,00

0

106

Sunpro

29,40

0


PV 01/10/2021 - 14:02 (GMT+7)
Share

Cục Điện lực thông tin về thời gian áp dụng khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia

Cục Điện lực thông tin về thời gian áp dụng khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia

Ngày 24/4/2026, Cục Điện lực - Bộ Công Thương ban hành văn bản số 1026/ĐL-TTD&HTĐ về việc áp dụng khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia.


Khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia

Khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia

Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 963/QĐ-BCT ngày 22/4/2026 quy định khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.


Đảm bảo điện mùa khô 2026: EVNSPC đóng điện nhiều công trình lưới điện 110kV trước dịp Giỗ Tổ Hùng Vương, Lễ 30/4 và 01/5

Đảm bảo điện mùa khô 2026: EVNSPC đóng điện nhiều công trình lưới điện 110kV trước dịp Giỗ Tổ Hùng Vương, Lễ 30/4 và 01/5

Từ ngày 21/4 đến ngày 25/4/2026, Tổng công ty Điện lực miền Nam (EVNSPC) đã đóng điện thêm 6 công trình lưới điện 110kV trên địa bàn các tỉnh Vĩnh Long, An Giang, Tây Ninh và TP Cần Thơ, nâng tổng số công trình đóng điện từ đầu năm đến nay lên 42 công trình.


Bảo đảm điện dịp Giỗ Tổ Hùng Vương, Lễ 30/4 và 01/5 năm 2026

Bảo đảm điện dịp Giỗ Tổ Hùng Vương, Lễ 30/4 và 01/5 năm 2026

Để chuẩn bị cho dịp Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, Ngày Chiến thắng (30/4) và Ngày Quốc tế Lao động (01/5) năm 2026, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đã chỉ đạo các đơn vị triển khai đồng bộ các phương án, đảm bảo cung ứng điện an toàn, liên tục, ổn định phục vụ người dân trên cả nước.


Kích hoạt nguồn lực xã hội trong tiết kiệm điện và phát triển điện mặt trời mái nhà

Kích hoạt nguồn lực xã hội trong tiết kiệm điện và phát triển điện mặt trời mái nhà

Trong bối cảnh hệ thống điện chịu áp lực đồng thời từ cả phía cung và cầu, Chỉ thị 09/CT-TTg và Chỉ thị 10/CT-TTg đặt ra một cách tiếp cận mới trong quản lý năng lượng. Khi các giải pháp tiết kiệm điện, điều chỉnh phụ tải và phát triển nguồn điện phân tán được triển khai thực chất, những nguồn lực nhỏ lẻ sẽ được “kích hoạt”, trở thành một cấu phần quan trọng của hệ thống điện, qua đó góp phần bảo đảm cung ứng điện ổn định và hướng tới phát triển bền vững.